CẬP NHẬT BẢN TIN VISA MỸ THÁNG 03 NĂM 2021 – (VISA BULLETIN)

 

  • Ngày ưu tiên phê duyệt của các diện lao động định cư Mỹ bao gồm EB-1, EB-2, EB-3 và EB-4 đang ở tình trạng Current.

Đối với EB-5 Việt Nam:

Đầu tư định cư trực tiếp và Đầu tư định cư gián tiếp duy trì tình trạng Current. Ngày ưu tiên phê duyệt của cả hai hạng mục là 22/10/2017, tăng 21 ngày so với tháng 02/2021.

  • Lịch phê duyệt hồ sơ bảo lãnh thân nhân diện F-2A vẫn là Current.

Lịch phê duyệt của các diện bảo lãnh thân nhân còn lại bao gồm F-1, F-2B, F-3 và F-4 đều có sự thay đổi, tăng từ 1 – 2 tuần so với tháng 02/2021.

ĐỊNH CƯ DIỆN LAO ĐỘNG (EMPLOYMENT-BASED PREFERENCES)

Diện visa Đối tượng Ngày ưu tiên phê duyệt
(FINAL ACTION DATES)
Ngày tiếp nhận đơn
(DATES FOR FILING)
EB-1 Lao động ưu tiên Current Current
EB-2 Lao động chuyên môn cao Current Current
EB-3 Lao động lành nghề Current Current
Lao động phổ thông Current Current
EB-4 Lao động đặc thù Current Current
Lao động tôn giáo Current Current
EB-5 Đầu tư định cư trực tiếp Current
*Người Việt Nam: 22/10/2017
Current
EB-5 Đầu tư định cư gián tiếp Current
*Người Việt Nam: 22/10/2017
Current

 

BẢO LÃNH THÂN NHÂN (FAMILY-SPONSORED PREFERENCES)

 

Diện visa Đối tượng Ngày ưu tiên phê duyệt
(FINAL ACTION DATES)
Ngày tiếp nhận đơn
(DATES FOR FILING)
F-1 Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của công dân Mỹ 22/09/2014 08/08/2015
F-2A Vợ/chồng, con cái còn độc thân dưới 21 tuổi của thường trú nhân tại Mỹ Current 01/02/2021
F-2B Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân tại Mỹ 22/07/2015  22/05/2016
F-3 Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ 01/08/2008 22/06/2009
F-4 Anh/chị/em của công dân Mỹ  22/10/2006 01/10/2007

 

ĐỊNH CƯ DIỆN LAO ĐỘNG (EMPLOYMENT-BASED PREFERENCES)

 

EB-1 (Lao động ưu tiên): chiếm 28,6% tổng lượng visa định cư diện lao động trên toàn thế giới, cộng số lượng visa diện EB-4 và EB-5 không sử dụng.

EB-2 (Lao động có bằng cấp cao hoặc khả năng vượt trội): chiếm 28,6% mức toàn cầu, cộng số lượng visa diện EB-1 không sử dụng.

EB-3 (Lao động lành nghề và Lao động khác): chiếm 28,6% mức toàn cầu, cộng số lượng visa diện EB-1 và EB-2 không sử dụng, và không quá 10.000 visa cho khối “Lao động khác”.

EB-4 (Di dân đặc biệt): chiếm 7,1% mức toàn cầu.

EB-5 (Khối tạo lao động): chiếm 7,1% mức toàn cầu, nhưng không ít hơn 3.000 visa dành cho những cá nhân đầu tư vào Vùng nông thôn hoặc Vùng tạo việc làm trọng điểm, và 3.000 visa dành cho những cá nhân đầu tư thông qua Trung tâm vùng theo Điều 610 Bộ luật công 102-395.

ĐỊNH CƯ DIỆN BẢO LÃNH THÂN NHÂN (FAMILY-SPONSORED PREFERENCES)

 
F-1 (Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của công dân Mỹ): 23.400 visa, cộng số lượng visa diện F-4 không sử dụng.

F-2 (Vợ/chồng và con cái còn độc thân của thường trú nhân tại Mỹ): 114.200 visa, cộng số lượng visa diện thân nhân vượt quá con số 226.000 trên toàn thế giới (nếu có), cộng số lượng visa diện F-1 không sử dụng.

F-2A (Vợ/chồng và con cái dưới 21 tuổi của thường trú nhân tại Mỹ): chiếm 77% lượng visa diện F-2. Trong đó, 75% số lượng visa diện F-2A này không phụ thuộc vào giới hạn mỗi quốc gia.

F-2B (Con cái còn độc thân từ 21 tuổi trở lên của thường trú nhân tại Mỹ): chiếm 23% lượng visa diện F-2.

F-3 (Con cái đã kết hôn của công dân Mỹ): 23.400 visa, cộng số lượng visa diện F-1 và F-2 không sử dụng.

F-4 (Anh/chị/em của công dân Mỹ): 65.000 visa, cộng số lượng visa diện F-1, F-2 và F-3 không sử dụng.

Liên hệ Close
Đăng ký